nguyên tắc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Cùng với đó, Thái Nguyên đã liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất quy hoạch sử dụng đất được lập trên cơ sở chỉ tiêu sử dụng đất
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm: a) Quy hoạch tỉnh; b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. - Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm: + Quy hoạch tỉnh; + Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; + Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết
1. Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây: a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử
Đối với địa phương mà quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện, cấp xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được sử dụng để lập kế hoạch sử
mimpi bertemu nenek nenek yang tidak dikenal. Kế hoạch sử dụng đất và những quy định, nguyên tắc về căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đối với cấp Quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện. Đối với khách hàng là nhà đầu tư bất động sản hay môi giới thì thông tin kế hoạch sử dụng đất là những tư liệu cần phải biết để bổ sung cho quyết định đầu của mình. Hãy cùng tìm hiển về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Kế hoạch sử dụng đất là gì? Theo khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013, kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. Trong đó, thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm. Khoản 2 Điều 37 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 2. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia Cụ thể tại khoản 3 Điều 38 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia dựa vào các căn cứ sau đây Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước; Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh; Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước; Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Các căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải tuân theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, cụ thể như sau Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; nội dung phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh; Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh, cấp huyện; Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ trước; Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện Theo khoản 3 Điều 40 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, các căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, cấp xã; Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh Việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh được dựa trên các căn cứ sau đây Kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh; Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc phòng, an ninh; Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ trước; Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh. Khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 3. Các nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 35 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, cụ thể như sau Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh; Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng. Hãy nắm rõ các quy định, nguyên tác để thực hiện đầu tư bất động sản tốt hơn.
TRẢ LỜI Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau 1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây a Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; b Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ. 6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng. 7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Việc rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm. Trong phiên thảo luận tổ tại Quốc hội về dự thảo Luật Đất đai sửa đổi ngày 9/6, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ nhấn mạnh việc rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là lĩnh vực vừa qua phát sinh nhiều sai phạm, do đó cần phải có những quy định cụ thể hơn về lĩnh vực này. Chủ tịch Quốc hội nêu lên thực tế nhà đầu tư rất ngại đầu tư vào nông nghiệp vì sợ những thay đổi bất thình lình trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp. "Hôm nay bảo đất nông nghiệp, mai mốt lại bảo điều chỉnh thành đất ở, sản xuất, đất công nghiệp... Rủi ro lớn nhất của đầu tư vào nông nghiệp chính là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,” Chủ tịch Quốc hội nói. Quy định rà soát điều chỉnh kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất là nhu cầu tất yếu của thực tiễn nên nếu không quy định kỹ thì sẽ rất khó vận hành, khi vận hành rồi cũng khó tránh khỏi vi phạm trong khi rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Chủ tịch Quốc hội đề nghị, phải quy định rất cụ thể, chi tiết, chặt chẽ về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, vấn đề giám sát, đặc biệt là phải có chế tài xử lý vi phạm trong trường hợp lợi dụng việc điều chỉnh để thay đổi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo lợi ích nhóm, tham nhũng, tiêu cực, làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân. Dự thảo luật phải bổ sung quy định nguyên tắc của việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tương thích với nội dung nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định các tiêu chí cơ bản để thực hiện việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để hạn chế việc thay đổi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không cần thiết, tuỳ tiện; “Cần bổ sung chế tài xử lý đối với tổ chức, cán nhân có thẩm quyền trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có như vậy mới đủ sức răn đe và lập lại trật tự trong lĩnh vực này,” Chủ tịch Quốc hội nói. Về lấy ý kiến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, nhiều đại biểu Quốc hội cho rằng, các quy định trong dự thảo Luật chưa bảo đảm được tính thực chất của việc lấy ý kiến nhân dân. Có cùng nhận định này, Chủ tịch Quốc hội nêu rõ phải tránh câu chuyện "lấy ý kiến cho có, hình thức.” Chủ tịch Quốc hội chỉ ra rằng dự thảo luật chưa nói rõ bao nhiêu phần trăm thì có thể xác định là đồng thuận hoặc không đồng trường hợp nhân dân không đồng thuận với dự thảo thì cơ quan có thẩm quyền có xem xét, sửa đổi nội dung dự thảo quy hoạch, kế hoạch hay không? Sửa đổi toàn bộ hay sửa đổi một phần? Trong trường hợp bảo lưu như dự thảo thì trách nhiệm giải trình thế nào? Chế tài xử lý trách nhiệm của người có thẩm quyền mà không thực hiện trách nhiệm giải trình ra sao? Chủ tịch Quốc hội chỉ rõ nếu không làm rõ những vấn đề này thì tính khả thi của việc lấy ý kiến nhân dân rất thấp, sẽ lại hình thức và rất khó cho những người thực hiện ở cơ sở, không có ranh giới để đưa ra quyết định./. Theo TTXVN
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. - Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã. - Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả. - Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu. - Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. - Dân chủ và công khai. - Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. - Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là gì? Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật đất đai?Đất đai thuộc sở hữu toàn dân và được sử quản lý của Nhà nước, theo quy định của Luật đất đai thì Nhà nước là chủ thể lập các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng thời kỳ kinh tế của cả nước cũng như từng tỉnh, từng địa phương. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo các nguyên tắc mà Luật đất đai quy định. Vậy những nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia sẽ đi vào tìm hiểu các vấn đề liên quan để giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Cơ sở pháp lý – Luật đất đai 2013 sửa đổi bổ sung 2018. Mục lục bài viết 1 1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là gì? 2 2. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật đất đai? 3 3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật đất đai 2013 sửa đổi bổ sung 2018 thì quy hoạch và kế hoạch đất đai được hiểu như sau Quy hoạch sử dụng đất là thực hiện việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định. Quy hoạch sử dụng đất đai được hiểu như là quy hoạch tổng thể cho các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai khác. Theo quy định của Luật đất đai thì quy hoạch sử dụng đất là cơ sở cho các quy hoạch khác như quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch các ngành nghề, các vùng kinh tế, quy hoạch phát triển vùng…Các quy hoạch phát triển này khi được lập ra đều phải dựa trên sự bố trí sử dụng đất của quy hoạch sử dụng đất đai làm căn cứ, các quy hoạch này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đai, các nội dung của quy hoạch này không trái với các nội dung trong quy hoạch làm ảnh hưởng đến quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất đai được xem như là căn cứ quan trọng của kế hoạch sử dụng đất hàng năm, kỳ quy hoạch sử dụng đất được quy định có thời gian 10 năm, do đó, quy hoạch đất đai được lập ra trong một khoảng thời gian khá dài, quy hoạch này là cơ sở đó để thực hiện và vạch ra các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, của vùng hay địa phương. Quy hoạch sử dụng đất đai được cơ quan các cấp lập ra vừa nhằm mục đích quản lý, sử dụng đất đai, vừa là chỗ dựa để cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý Nhà nước trên địa bàn quy hoạch, địa bàn quy hoạch này phụ thuộc vào địa bàn trên cả nước hoặc địa bàn của vùng tuỳ theo phạm vi quy hoạch đã được quy định trước đó. Khi đã được xem là quy hoạch, tức quỹ đất nằm trong quy hoạch đều được dự tính trước mục đích sử dụng đất, do vậy, quy hoạch sử dụng đất đai được lập ra sẽ có vai trò hạn chế được tình trạng sử dụng đất tự phát không theo quy hoạch, gây nên những hậu quả lãng phí về sức người sức của. Quy hoạch sử dụng đất được tính toán về mục đích sử dụng đất sẽ hạn chế tối đa việc sử dụng đất tự phát, không đạt hiệu quả kinh tế, gây lãng phí tài nguyên đất đai, tránh các sai phạm trong quá trình sử dụng đất. Kế hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai được hiểu là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. 2. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật đất đai? Theo Điều 35 Luật đất đai 2013 sửa đổi bổ sung 2018 thì nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ ràng và yêu cầu việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tuân theo các nguyên tắc này. – Về nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây + Quy hoạch sử dụng đất quốc gia khi tiến hành lập phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã. Điều này nhằm nắm bắt và đảm bảo sự cụ thể trong quy hoạch, lập ra một quy hoạch chi tiết phù hợp với đặc điểm đất của các vùng. + Nguyên tắc cơ bản của việc lập quy hoạch sử dụng đất là bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng do đây là các loại đất quan trọng đối với kinh tế cũng như tự nhiên. + Việc lập quy hoạch cần bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả. Sự cân bằng giữa các nhu cầu sử dụng đất được xem xét dựa trên tình hình sử dụng đất các năm trước cũng như tình hình phát triển của các ngành, lĩnh vực cần phát triển. + Việc lập quy hoạch sử dụng đất cần đảm bảo việc khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu theo từng giai đoạn, sự linh hoạt này cần đến sự xem xét và có các biện pháp từ cơ quan lập quy hoạch. + Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cơ bản và là quy hoạch có tầm nhìn rộng nhất, do đó khi lập quy hoạch sử dụng đất thì nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Theo đó quy hoạch sử dụng đất bao gồm quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch sử dụng đất an ninh. + Theo quy định của Luật đất đai thì thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm; tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm. – Về nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây + Kế hoạch sử dụng đất được lập dựa trên quy hoạch sử dụng đất và phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của xã hội, của tình hình kinh tế từng tỉnh, huyện trên địa bàn. + Kế hoạch sử dụng đất được lập ra phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhằm đồng bộ kế hoạch sử dụng đất giữa các cấp, đặc biệt đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh, tránh việc lập kế hoạch không phù hợp với hiện trạng phân bổ đất. + Cũng như việc lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất phải được lập nên nhằm mục đích sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; đồng thời kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo việc khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu để đảm bảo việc sử dụng đất đạt hiệu quả tối đa nhất. + Đất đai không chỉ là nguồn phát triển kinh tế mà còn là nơi xây dựng các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, do đó, kế hoạch sử dụng đất cần đảm bảo bảo vệ, tôn tạo các di tích và danh lam thắng cảnh của đất nước. + Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt là nền tảng đã được phê duyệt kỹ lưỡng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế đất nước, do đó kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất này. + Kế hoạch sử dụng đất bao gồm Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; kế hoạch sử dụng đất an ninh. + Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm. 3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia Theo Điều 38 Luật đất đai 2013 sửa đổi bổ sung 2018 thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định cụ thể như sau – Về căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây + Việc sử dụng đất đai phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tự nhiên của từng vùng miền, do đó khi lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì cần căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; + Để nhận định và lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia cho thời kỳ tiếp theo thì cần phải xem xét đến hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước. Hiện trạng sử dụng đất thời kỳ trước phản ánh được sự hiệu quả hay không hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất từ đó rút ra các kinh nghiệm trong việc lập quy hoạch. Đồng thời cần xem xét tiềm năng đất đai so với thời kỳ trước và so với tình hình kinh tế xã hội thời kỳ tiếp theo, mở rộng tầm nhìn để xem xét về khả năng lập quy hoạch đối với quy hoạch sử dụng đất hằng năm. + Đặc biệt việc lập quy hoạch sử dụng đất hằng năm cần phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của cấp tỉnh, nhu cầu về quỹ đất của các ngành, lĩnh vực ảnh hưởng rất lớn đến quy hoạch, nhằm xác định chính xác mục đích và phân bổ quỹ đất. Như vậy để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì cần tuân thủ các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tạo hiệu quả tốt nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội cũng như tránh lãng phí tài nguyên đất đai.
nguyên tắc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất